Tài chínhTrắc nghiệm

416 câu trắc nghiệm TTCK

Phần 4 gồm 96 câu hỏi + đáp án

Bộ đề thi trắc nghiệm Thị trường chứng khoán (có đáp án). Nội dung bao gồm 416 câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn, được phân thành 5 phần. Tất cả các câu trắc nghiệm đã được kiểm duyệt nhiều lần, cả về nội dung lẫn hình thức trình bày (lỗi chính tả, dấu câu…) và được đánh mã số câu hỏi rất phù hợp cho nhu cầu tự học, cũng như sưu tầm.

Phần 4 gồm 96 câu hỏi + đáp án, được thể hiện như sau:

TTCK_1_P4_1: Khi mua cổ phiếu nhà đầu tư quan tâm nhất đến:
○ Giá cổ phiếu
● Tình hình hoạt động của công ty
○ Quan hệ cung cầu của cổ phiếu trên thị trường
○ Tin tức bên ngoài thị trường

TTCK_1_P4_2: Khi mua trái phiếu nhà đầu tư quan tâm nhất đến gì:
○ Mệnh giá trái phiếu
○ Lãi suất trái phiếu
● Thời hạn đáo hạn của trái phiếu
○ Cách thức trả lãi trái phiếu

TTCK_1_P4_3: Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó
● Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn về nghĩa vụ nợ
○ Cổ đông có quyền tự do chuyển đổi tất cả các loại cổ phiếu của mình
○ Hạn chế số lượng cổ đông tối đa
○ Tất cả đều đúng.

TTCK_1_P4_4: Công ty cổ phần bắt buộc phải có
● Cổ phiếu phổ thông
○ Cổ phiếu ưu đãi
○ Trái phiếu công ty
○ Tất cả các loại chứng khoán trên

TTCK_1_P4_5: Mục đích phân biệt phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng
● Để dễ dàng quản lý
○ Để bảo vệ công chúng đầu tư
○ Để thu hút phát hành
○ Để dễ dàng huy động vốn.

TTCK_1_P4_6: Ở Việt Nam, muốn phát hành cổ phiếu ra công chúng phải:
○ Được ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp phép
● Được ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận đăng ký
○ Xin phép bộ tài chính
○ Xin phép trung tâm giao dịch

TTCK_1_P4_7: Nghị định 144/2003/NĐ-CP của Chính phủ diều chỉnh.
○ Phát hành cổ phiếu của các tổ chức tín dụng
○ Phát hành cổ phiếu của các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa
○ Phát hành cổ phiếu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi thành công ty cổ phần.
● Phát hành cổ phiếu của công ty cổ phần.

TTCK_1_P4_8: Phát hành cổ phiếu ra công chúng bao gồm các hình thức:
○ Chào bán sơ cấp lần đầu.
○ Chào bán thứ cấp lần đầu
○ Phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng
● Tất cả các hình thức trên.

TTCK_1_P4_9: Phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng bao gồm:
○ Chào bán thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ
○ Chào bán thêm cổ phiếu để trả cổ tức
○ Chào bán thêm cổ phiếu thưởng
● Tất cả các câu trên.

TTCK_1_P4_10: Ủy ban chứng khoán cấp giấy chứng nhận đăng ký: phát hành ra công chúng kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ trong thời hạn:
○ 30 ngày.
● 30 ngày làm việc
○ 45 ngày.
○ 45 ngày làm việc.

TTCK_1_P4_11: Trong thời hạn UBCKNN xem xét hồ sơ đăng ký phát hành đối tượng có liên quan được phép:
○ Quảng cáo chào mời mua cổ phiếu.
○ Thăm dò thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng.
● Được phép sử dụng các thông tin trong bản cáo bạch để thăm dò thị trường
○ Tất cả các phương án trên.

TTCK_1_P4_12: Những tổ chức được phép làm đại lý phát hành chứng khoán.
● Công ty chứng khoán.
○ Tổ chức tín dụng
○ Tổ chức tín dụng phi Ngân hàng
○ Tất cả các phương án trên

TTCK_1_P4_13: Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện:
○ Các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán.
○ Nhận mua một phần hay toàn bó chứng khoán của tổ chức phát hành.
○ Tổ chức phân phối chứng khoán.
● Tất cả các việc trên.

TTCK_1_P4_14: Phân phối cổ phiếu phải:
● Theo giá bán được xác định trong bản cáo bạch đã đăng ký với sở giao dịch chứng khoán
○ Theo giá thỏa thuận với nhà đầu tư
○ Theo giá trị thị trường qua đấu giá
○ Theo giá ưu đãi do Hội đồng quản trị của công ty phát hành quyết định

TTCK_1_P4_15: Tổ chức bảo lãnh phát hành phải:
○ Có liên quan với tổ chức phát hành.
● Phải có giấy phép hoạt động bảo lãnh
○ Phải là công ty chứng khoán.
○ Phải là công ty tài chính.

TTCK_1_P4_16: Điều kiện niêm yết cổ phiếu
○ Vốn điều lệ 5 tỷ đồng trở lên.
○ Kinh doanh có lãi 2 năm liên tiếp
○ Tối thiểu 20% cổ phiếu bán ít nhất 50 cổ đông ngoài tổ chức phát hành
● Tất cả các điều kiện trên.

TTCK_1_P4_17: Giao dịch nội bộ phải thông báo cho trung tâm giao dịch chứng khoán trước khi thực hiện ít nhất.
● 10 ngày làm việc
○ 10 ngày
○ 15 ngày làm việc
○ 15 ngày

TTCK_1_P4_18: Tổ chức niêm yết được phép mua bán cổ phiếu quỹ trong vòng:
○ 60 ngày làm việc
○ 60 này
● 90 ngày
○ 90 ngày làm việc

TTCK_1_P4_19: Tổ chức niêm yết chỉ được bán cổ phiếu quỹ sau khi trả lại tối thiểu
○ 3 tháng
○ 4 tháng
○ 5 tháng
● 6 tháng

TTCK_1_P4_20: Tổ chức nào sau đây có thể là thành viên của trung tâm giao dịch chứng khoán:
● Công ty chứng khoán
○ Công ty quản lý quỹ
○ Quỹ đầu tư chứng khoán
○ Ngân hàng chỉ định chứng khoán


TTCK_1_P4_21: Tổ chức nào sau đây có thể là thành viên của trung tâm giao dịch chứng khoán phải có:
○ Giấy phép hoạt động môi giới chứng khoán
○ Giấy phép tự doanh chứng khoán
○ Có cơ sở vật chất đảm bảo giao dịch
● Tất cả các điều kiện trên.

TTCK_1_P4_22: Nhà đầu tư có quyền bán cổ phiếu niêm yết lô lẻ tại:
○ Trung tâm giao dịch chứng khoán
● Công ty chứng khoán.
○ Thị trường tự do
○ Các Ngân hàng thương mại

TTCK_1_P4_23: Đổi tên phân bổ thị trường chứng khoán gồm:
○ Tổ chức phát hành tổ chức niêm yết.
○ Tổ chức phát hành tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ.
○ Tổ chức phát hành tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán.
● Tổ chức phát hành tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán trung tâm phát hành.

TTCK_1_P4_24: Tự doanh chứng khoán là việc:
○ Công ty chứng khán mua bán chứng khoán cho khách hàng
● Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho chính mình
○ Công ty chứng khoán quản lý vốn của khách hàng qua việc và nắm giữ chứng khoán vì quyền lợi khách hàng.
○ Tất cả các câu trên đều đúng.

TTCK_1_P4_25: Công ty chứng khoán là gì:
● Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
○ Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp doanh
○ Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn
○ Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần

TTCK_1_P4_26: Các loại hình kinh doanh chứng khoán chính là:
○ Môi giới phát hành chứng khoán
○ Bảo lãnh phát hành, quản lý doanh mục đầu tư
● Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán.
○ Không phải các ý trên

TTCK_1_P4_27: Thời hạn cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán là:
○ 60 ngày kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lệ
○ 60 này làm việc kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lệ
● 45 ngày kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lệ
○ 45 ngày làm việc kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lệ

TTCK_1_P4_28: Các công ty chứng khoán nhận lệnh qua:
○ Mạng Intemet
○ Chi nhánh, Phòng giao dịch
○ Đại lý nhận lệnh
● Tất cả các ý trên

TTCK_1_P4_29: Điều kiện để nhân viên công ty chứng khoán được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán là:
○ Có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán do UBCK cấp
○ Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
○ Đủ tiêu chuẩn trình độ chuyên môn
● Tất cả các điều kiện trên

TTCK_1_P4_30: Nhân viên công ty chứng khoán
○ Được tự do mua, bán cổ phiếu ở mọi nơi
● Chỉ được mở tài khoản và giao dịch cho mình tại công ty chứng khoán nơi làm việc.
○ Sở hữu không hạn chế số cổ phiếu biểu quyết của một tổ chức phát hành
○ Làm giám đốc một công ty niêm yết.

TTCK_1_P4_31: Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán có thời hạn:
○ 2 năm
○ 3 năm
○ 4 năm
● Vô thời hạn

TTCK_1_P4_32: Quỹ đầu tư chứng khoán có vốn điều lệ tối thiểu là:
● 5 tỷ đồng
○ 10 tỷ đồng
○ 15 tỷ đồng
○ 20 tỷ đồng

TTCK_1_P4_33: Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán phải đảm bảo:
○ Tách biệt giữa hoạt động kinh doanh của chủ sở hữu công ty chứng khoán với hoạt động kinh doanh của công ty chứng khán.
○ Tách biệt hoạt động môi giới với hoạt động tự doanh
○ Tách biệt hoạt động tự doanh với hoạt động quản lý danh mục đầu tư
● Tất cả những điều trên.

TTCK_1_P4_34: Nghiệp vụ tư vấn tài chính bao gồm:
○ Tư vấn cơ cấu tài chính.
● Tư vấn phát triển và niêm yết chứng khoán.
○ Tư vấn đầu tư chứng khoán
○ Tư vấn phát triển các ngân hàng thương mại

TTCK_1_P4_35: Đối tượng công bố thông tin thị trường chứng khoán gồm:
○ Tổ chức phát hành tổ chức niêm yết
○ Tổ chức phát hành tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ.
○ Tổ chức phát hành tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán.
● Tổ chức phát hành tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, trung tâm giao dịch.

TTCK_1_P4_36: Tự doanh chứng khoán là việc
○ Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho khách hàng
● Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho chính mình
○ Công ty chứng khoán quản lý vốn của khách hàng qua việc và nắm giữ chứng khoán vì quyền lợi của khách hàng.
○ Tất cả các câu trên đều đúng.

TTCK_1_P4_37: Các loại hình kinh doanh chứng khoán chính là:
○ Môi giới, tự doanh chứng khoán
○ Bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư
● Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán
○ Tất cả các loại hình trên

TTCK_1_P4_38: Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán chỉ được cấp cho:
○ Công ty chứng khoán
○ Cá nhân có đủ chứng chỉ chuyên môn về thị trường chứng khoán.
○ Cá nhân đang làm việc tại một công ty chứng khoán.
○ Tất cả đều đúng.

TTCK_1_P4_39: Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Việt Nam quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 100.000 đồng trở lên là:
○ 100 đ
● 1000 đ
○ 300 đ
○ 500 đ

TTCK_1_P4_40: Công ty A là một doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa, công ty A sẽ tiến hành bán cổ phần bằng cách:
● Đấu giá công khai
○ Chỉ bán trong nội bộ công ty
○ Bán theo giá sản cho người là
○ Chỉ có b và c

1 2 3 4Trang sau
Back to top button