Hướng nghiên cứu

Tồn tại và phục hồi trong suy thoái

Lược khảo và những ý tưởng nghiên cứu về suy thoái kinh tế

Tóm lược ý chính từ bài báo “Làm thế nào để sống sót sau suy thoái và phát triển mạnh mẽ sau đó” của HBR (2019)

Đặc điểm doanh nghiệp

Sau đây là một số đặc điểm của một doanh nghiệp mạnh tồn tại và phát triển mạnh mẽ sau suy thoái

Tỉ lệ đòn bẩy

Các nghiên cứu cho thấy các công ty có đòn bẩy cao đặc biệt dễ bị tổn thương trong thời kỳ suy thoái (Xavier and Mueller, 2017; Bernstein et al, 2017). “Bạn càng có nhiều nợ, bạn càng cần nhiều tiền mặt để trả lãi và gốc,” Mueller giải thích.

The more debt you have, the more cash you need to make your interest and principal payment Mueller (2017)

Khi một cuộc suy thoái xảy ra và lượng tiền mặt ít hơn sắp đến, điều đó khiến bạn có nguy cơ vỡ nợ. Để thực hiện nghĩa vụ thanh toán, các công ty có nhiều nợ hơn buộc phải cắt giảm chi phí mạnh mẽ hơn, thường là thông qua việc sa thải nhân viên. Những khoản cắt giảm sâu này có thể làm giảm năng suất và cũng như khả năng tài trợ các khoản đầu tư mới, khiến họ có ít không gian để nắm bắt cơ hội. Tuy nhiên, kết quả còn cho thấy việc phát hành vốn cổ phần là một cách khác mà các công ty có thể tránh gánh nặng nghĩa vụ nợ. “Nếu bạn phát hành vốn cổ phần trong thời kỳ suy thoái kinh tế, vấn đề vỡ nợ sẽ ít rõ rệt hơn”.

Vậy mức đòn bẩy (tỉ lệ nợ trên tổng tài sản) bao nhiêu là có vấn đề. Nghiên cứu của Xavier and Mueller (2017) cho thấy tỉ lệ nợ trung bình trong giai đoạn suy thoái ở nhóm cao là 38.3%, và nhóm thấp là 19.5%.

Công ty có tỉ lệ đòn bẩy thấp phục hồi nhanh hơn sau suy thoái.
Xavier and Mueller (2017)

Cơ cấu tổ chức

Các công ty có cơ cấu tổ chức phân quyền sẽ hiệu suất tốt hơn so với các công ty có cơ cấu tập trung. Sadun et al. (2021)

Theo Sadun et el. (2021) thì suy thoái kinh tế gây ra rất nhiều bất ổn và hỗn loạn. Các công ty có cơ cấu phân quyền được ủy quyền ra quyết định sâu hơn trong hệ thống phân cấp, và họ có khả năng thích ứng tốt hơn với các điều kiện thay đổi. Ví dụ: họ tích cực hơn trong việc điều chỉnh các sản phẩm của mình để đáp ứng với những thay đổi trong nhu cầu.

Cơ hội cải tiến

Suy thoái là cơ hội để cải tiến

  • Cơ cấu tổ chức (Sadun et el. 2021)
  • Đầu tư vào công nghệ (Hershbein and Kahn, 2017)
  • Cải thiện năng suất làm việc (Cahuc et al. 2018, 2021)

Ý tưởng nghiên cứu

Từ dữ liệu quá khứ về các cuộc suy thoái

1. Liệt kê và phân nhóm các công ty

  • Phục hồi mạnh mẽ sau suy thoái
  • Phá sản hoặc bị sát nhập

2. Thu thập dữ liệu Báo cáo KQKD và tính toán:

  • Hiệu quả hoạt động (ROE, ROA, Tobin’s q…)
  • Tỉ lệ đòn bẩy
  • Số lao động
  • Chi phí R&D
  • Cơ cấu tổ chức…
  • … thêm nhiều chỉ tiêu khác dựa vào review cụ thể

3. Phương pháp phân tích

  • Phân tích nhân tố (EFA hoặc PCA) để tổng hợp nhân tố
  • Phân tích CFA hoặc SEM để làm rõ mối liên hệ của các nhân tố và các biến quan sát khác đến hiệu quả hoạt động
  • Sử dụng các mô hình dữ liệu bảng để tính toán các tác động ngắn hạn/dài hạn khác
  • Mô hình ngưỡng (PTR hoặc PSTR) để đánh giá các tác động ngưỡng của tỉ lệ nợ đến hiệu quả hoạt động (nếu có).

Tham khảo:

Aghion, Philippe, Nicholas Bloom, Brian Lucking, Raffaella Sadun, and John Van Reenen. 2021. Turbulence, Firm Decentralization, and Growth in Bad Times. American Economic Journal: Applied Economics, 13 (1): 133-69. DOI: 10.1257/app.20180752

Bernstein, Shai and Lerner, Josh and Mezzanotti, Filippo, Private Equity and Financial Fragility During the Crisis (July 18, 2017). Available at SSRN: https://ssrn.com/abstract=3004594 or http://dx.doi.org/10.2139/ssrn.3004594

Brad Hershbein & Lisa B. Kahn, 2017. Do Recessions Accelerate Routine-Biased Technological Change? Evidence from Vacancy Postings. Employment Research, vol 24(4), pages 1-4.

Cahuc, Pierre and Kramarz, Francis and Nevoux, Sandra, When Short-Time Work Works. IZA Discussion Paper No. 11673, Available at SSRN: https://ssrn.com/abstract=3217491 or http://dx.doi.org/10.2139/ssrn.3217491

Pierre Cahuc, Francis Kramarz, Sandra Nevoux. 2021. The Heterogeneous Impact of Short-Time Work: From Saved Jobs to Windfall Effects. IZA Discussion Paper No. 14381. https://docs.iza.org/dp14381.pdf

Xavier Giroud, Holger M. Mueller, Firm Leverage, Consumer Demand, and Employment Losses During the Great Recession. The Quarterly Journal of Economics, Volume 132, Issue 1, February 2017, Pages 271–316, https://doi.org/10.1093/qje/qjw035

Source
Harvard Business Review (2019)

Bài liên quan

Back to top button