Trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Dòng tiền

Bộ đề thi trắc nghiệm môn Tài chính Doanh nghiệp (có đáp án và các gợi ý). Nội dung bao gồm 393 câu hỏi trắc nghiệm Multi-choices, phân thành 9 chương như sau:

  • Chương 1: Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp (24 câu)
  • Chương 2: Dòng tiền (57 câu)
  • Chương 3: Quản trị vốn luân chuyển (25 câu)
  • Chương 4: Quản trị vốn lưu động (44 câu)
  • Chương 5: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận (43 câu)
  • Chương 6: Quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp (35 câu)
  • Chương 7: Huy động vốn qua thị trường tài chính (19 câu)
  • Chương 8: Cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn (72 câu)
  • Chương 9: Kế hoạch hóa và dự báo nhu cầu tài chính doanh nghiệp (71 câu)

CHƯƠNG 2

TCDN_1_C2_1: Anh Tuấn gửi vào ngân hàng Techcombank 100 triệu đồng, thời hạn 6 tháng với lãi suất 12%/năm. Hỏi sau 6 tháng ngân hàng phải trả anh Tuấn bao nhiêu cả vốn lẫn lãi (tính theo phương thức lãi kép)? phải ghi lãi ghép theo tháng
○ 110 triệu đồng
● 106,15 triệu đồng
○ 100 triệu đồng
○ 102 triệu đồng
Gợi ý: 100*(1+0,12/12)^6

TCDN_1_C2_2: Cho lãi suất 12%/năm, ghép lãi năm. Hãy tính lãi suất sau 5 năm?
○ 0,7623
○ 0,8233
○ 0,65
● 1,7623
Gợi ý: (1+0,12/1)^5 – 1

TCDN_1_C2_3: Cho một dòng tiền với T = 0 (-300), T = 1 (440), T = 2 (484). Hãy tính hiện giá ròng của dòng tiền này nếu lãi suất chiết khấu là 10%?
○ 440
○ 484
● 500
○ 600
Gợi ý: -300*(1+0,10)^0 + 440*(1+0,10)^1+484*(1+0,10)^2

TCDN_1_C2_4: Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền thiết lập được là 1000 triệu đồng từ vốn đầu tư ban đầu 800 triệu đồng. NPV của dự án là bao nhiêu?
○ 1800
○ –1800
○ –200
● 200
Gợi ý: NPV được tính đơn giản chính là PV của dòng tiền tương lai (1000) trừ đi giá mua (800)

TCDN_1_C2_5: Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền A là 3000 triệu đồng và giá trị hiện tại của dòng tiền B là 1000 triệu đồng, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (A+B) là:
○ 2000
○ -2000
○ 3000
● 4000

TCDN_1_C2_6: Cho lãi suất 14%/năm, ghép lãi năm. Hãy tính lãi suất thực sau 5 năm (lấy xấp xỉ)
○ 2,925
○ 0,823
● 0,925
○ 1,763
Gợi ý: (1+0,14/1)^5-1

TCDN_1_C2_7: Chị Lan gửi tiết kiệm 800 triệu đồng trong thời hạn 4 năm với lãi suất 14%/năm theo phương thức tính lãi kép gộp hàng năm. Số tiền ở cuối năm thứ 4 Chị Lan có thể nhận xấp xỉ là:
● 1351,17 triệu đồng
○ 912 triệu đồng
○ 1000 triệu đồng
○ 3648 triệu đồng
Gợi ý: 800*(1+0,14/1)^4

TCDN_1_C2_8: Ngân hàng Vietcombank quy định lãi suất danh nghĩa đối với tiền gửi tiết kiệm là 7,75%/năm, mỗi quý nhập lãi một lần. Hãy tính lãi suất thực của ngân hàng Vietcombank (lấy xấp xỉ)?
● 7,98%
○ 0,0806
○ 0,068
○ 0,0775
Gợi ý: (1+0,0775/4)^4-1

TCDN_1_C2_9: Một dự án đầu tư theo phương thức chìa khoá trao tay có các khoản thu dự kiến ở cuối 3 năm thứ tự như sau: 550; 0; 665,5 (đơn vị triệu đồng). Tỷ lệ chiết khấu của dự án là 10%/năm. Tính giá trị hiện tại tổng các nguồn thu của dự án?
○ 1215,500 triệu đồng
● 1000 triệu đồng
○ 165,5 triệu đồng
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 550*(1+0,10)^1 + 0*(1+0,10)^2+665,5*(1+0,10)^3

TCDN_1_C2_10: Một công ty tài chính APEC bán cho công ty bánh kẹo Hải Hà một tài sản cố định trị giá là 10 tỷ đồng nhưng vì Công ty Hải Hà gặp khó khăn về tài chính nên muốn nợ đến cuối năm mới trả và công ty tài chính yêu cầu trả 11,2 tỷ đồng. Hãy tính lãi suất của khoản mua chịu trên?
● 12%
○ 13%
○ 14%
○ 10%
Gợi ý: (11,2-10)/10*100%

TCDN_1_C2_11: Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền X là 4000$, và giá trị hiện tại của dòng tiền Y là 5000$, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (X+Y) là:
○ 1000$
● 9000$
○ – 1000$
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C2_12: Hãy tính lãi suất thực (it) biết lãi suất danh nghĩa là 10%/năm trong trường hợp ghép lãi theo 6 tháng/lần:
○ it 10,38%
○ it 9,8%
○ it 10,1%
● it 10,25%
Gợi ý: (1+0,10/2)^2-1

TCDN_1_C2_13: Công ty TNHH Tân An muốn vay 10.000.000 đ của ngân hàng VPB. Số tiền này được hoàn trả đều trong 3 năm, mỗi năm 1 lần (lần thanh toán thứ nhất sau một năm tính từ thời điểm hiện tại). Nếu ngân hàng tính lãi 10% thì mỗi năm công ty TNHH Tân An phải trả bao nhiêu tiền (lấy xấp xỉ)?
○ 4.021.148 đ
○ 3.000.000 đ
● 4.500.000 đ
○ 3.500.000 đ
Gợi ý: 10.000.000*[(1+0,10/12)^36-1]/3

TCDN_1_C2_14: Ngân hàng Á Châu quy định lãi suất danh nghĩa đối với tiền gửi tiết kiệm là 7,75%/năm, lãi được nhập vào vốn hàng ngày. Hãy tính lãi suất thực của ngân hàng Á Châu (lấy xấp xỉ). Giả định 1 năm có 365 năm ngày)?
● 8,06%
○ 0,0775
○ 0,09
○ 0,12
Gợi ý: (1+0,0775/365)^365-1

TCDN_1_C2_15: Bà Hồng có 100$ ở hiện tại và tỷ lệ lãi suất trên thị trường là 10%/năm. Ông Thuỷ cũng có một cơ hội đầu tư mà theo ông có thể đầu tư 50S ở hiện tại và nhận 60$ trong năm tới. Giả định rằng bà Hồng tiêu dùng 50S ở hiện tại và đầu tư vào dự án. Số tiền cao nhất mà bà Hồng có thể tiêu dùng vào năm tới là bao nhiêu?
● 55,3$
○ 60,3$
○ 50,5$
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 50+50*[(1+0,10/365)^365-1]

TCDN_1_C2_16: Một khoản đầu tư với lãi suất danh nghĩa 12%/năm (ghép lãi hàng tháng) thì ngang bằng với tỷ lệ lãi suất có hiệu lực hàng năm là:
● 12,68%
○ 12,86%
○ 12%
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: (1+0,12/12)^12-1

TCDN_1_C2_17: Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền thiết lập được là 550 triệu đồng từ vốn đầu tư ban đầu 500 triệu đồng. NPV của dự án là bao nhiêu?
○ 1050
○ –1050
○ –50
● 50

TCDN_1_C2_18: Nguyên tắc lãi kép liên quan tới:
○ Thu nhập tiền lãi tính trên vốn gốc
● Thu nhập tiền lãi tính trên lãi kiếm được của năm trước
○ Đầu tư vào một số năm nào đó
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C2_19: Để nhận được 115.000 EUR sau 1 năm với lãi suất là 10% thì số tiền hiện tại phải bằng bao nhiêu?
○ 121.000 EUR
○ 100.500 EUR
○ 110.000 EUR
● 104.545 EUR
Gợi ý: 115.000/(1+0,10)

TCDN_1_C2_20: Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền A là 900 triệu đồng và giá trị hiện tại của dòng tiền B là 600 triệu đồng, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (A+B) là:
● 1500
○ –1.500
○ 300
○ -300

TCDN_1_C2_21: Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 10%? Biết T = 0 (-300), T = 1 (330), T = 2 (363), T = 3 (399,3)
○ 530
○ -530
● 600
○ -600
Gợi ý: -300/(1+0,10)^0+330/(1+0,10)^1+363/(1+0,10)^2+399,3/(1+0,10)^3

TCDN_1_C2_22: Dòng tiền phát sinh hàng năm được định nghĩa như là:
○ Dòng tiền phát sinh trong khoảng thời gian cho đến vĩnh viễn
● Dòng tiền phát sinh trong một khoảng thời gian nào đó
○ Không bằng với dòng tiền phát sinh trong khoảng thời gian cho đến vĩnh viễn
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C2_23: Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 10%? Biết T = 0 (-200), T = 1 (220), T = 2 (242)
● 200
○ 220
○ 242
○ -200
Gợi ý: -200/(1+0,10)^0+220/(1+0,10)^1+242/(1+0,10)^2

TCDN_1_C2_24: Ngân hàng ACB quy định lãi suất danh nghĩa với tiền gửi tiết kiệm là 7,75%/năm, mỗi quý nhập lãi một lần. Nếu anh Tiến có 100 triệu đồng gửi vào ngân hàng Á Châu thì sau 4 năm anh Tiến thu được xấp xỉ bao nhiêu tiền?
● 135.938.870 đ
○ 170.000.000 đ
○ 175.750.000 đ
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 100tr*(1+0,0775/4)^(4*4)

TCDN_1_C2_25: Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 10%? Biết T = 0 (-100), T = 1 (110), T = 2 (121)
● 100.000
○ 110.000
○ 121.000
○ 90.000
Gợi ý: -100/(1+0,10)^0+110/(1+0,10)^1+121/(1+0,10)^2

TCDN_1_C2_26: Bà Thu gửi tiết kiệm 500 triệu đồng trong thời hạn 5 năm với lãi suất 9%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 5 Bà Thu có thể nhận xấp xỉ là:
● 769,312 triệu đồng
○ 725 triệu đồng
○ 700 triệu đồng
○ 600 triệu đồng
Gợi ý: 500tr*(1+0,09/1)^(1*5)

TCDN_1_C2_27: Nếu giá trị hiện tại của 1$ ở năm thứ n trong tương lai với mức lãi suất r% là 0,27. Vậy giá trị tương lai của 1$ đầu tư ngày hôm nay cũng ở mức lãi suất r% trong n năm là bao nhiêu?
○ 2,7
● 3,7
○ 1,7
○ Không đủ thông tin để tính
Gợi ý: 1/0,27

TCDN_1_C2_28: Biết tỷ lệ chiết khấu 10%/năm, thời gian chiết khấu 3 năm, hệ số chiết khấu 1 khoản tiền là:
○ Lớn hơn 1
● Nhỏ hơn 1
○ Bằng 1
○ Cả 3 đều sai
Gợi ý: 1/(1+10%)^3 = 0,7513

TCDN_1_C2_29: Nếu bạn đầu tư 100.000 đồng ở hiện tại với mức lãi suất 12%/năm, số tiền bạn sẽ có được vào cuối năm là bao nhiêu?
○ 90.909 VND
● 112.000 VND
○ 100.000 VND
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 100.000*(1+0,12)

TCDN_1_C2_30: Biết tỷ lệ chiết khấu 15%/năm, thời gian chiết khấu 4 năm, hệ số chiết khấu 1 khoản tiền là:
○ Lớn hơn 1
● Nhỏ hơn 1
○ Bằng 1
○ Cả ba đều sai
Gợi ý: 1/(1+0,15)^4 = 0,5718

TCDN_1_C2_31: Một ngân hàng đưa ra lãi suất 12%/năm (ghép lãi hàng tháng) cho khoản tiển gửi tiết kiệm. Nếu bạn ký gửi 1 triệu VND hôm nay thì 3 năm nữa bạn nhận được gần bằng:
○ 1,6 triệu đồng
○ 1 tr triệu đồng
○ 0,9 triệu đồng
● 1,43 triệu đồng
Gợi ý: 1tr*(1+0,12/12)^(12*3)

TCDN_1_C2_32: Giá trị hiện tại được định nghĩa như là:
● Dòng tiền tương lai được chiết khấu về hiện tại
○ Nghịch đảo của dòng tiền tương lai
○ Dòng tiền hiện tại đã tính kép vào tương lai
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C2_33: Ông Thành gửi tiết kiệm 100 triệu đồng trong thời hạn 3 năm với lãi suất 8%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 3 Ông Thành có thể nhận xấp xỉ là:
○ 180 triệu đồng
○ 240 triệu đồng
○ 110 triệu đồng
● 125.97 triệu đồng
Gợi ý: 100tr*(1+0,08/1)^(1*3)

TCDN_1_C2_34: Nếu tỷ lệ chiết khấu là 15%, thừa số chiết khấu một khoản tiền trong 2 năm xấp xỉ là bao nhiêu?
● 0,7561
○ 0,8697
○ 1,3225
○ 0,6583
Gợi ý: 1/(1+0,15)^2

TCDN_1_C2_35: Thừa số chiết khấu một khoản tiền trong 2 năm với tỷ lệ chiết khấu là 10% gần bằng:
● 0,826
○ 1
○ 0,909
○ 0,814
Gợi ý: 1/(1+0,1)^2

TCDN_1_C2_36: Nếu thừa số chiết khấu một năm là 0,8333, tỷ suất chiết khấu là bao nhiêu một năm?
○ 0,1
● 20%
○ 0,3
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 1/0,8333-1

TCDN_1_C2_37: Một người gửi tiết kiệm 100 triệu đồng trong thời hạn 5 năm với lãi suất 4%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 5 người đó có thể nhận xấp xỉ là:
● 121,67 triệu đồng
○ 180 triệu đồng
○ 120 triệu đồng
○ 145 triệu đồng
Gợi ý: 100tr*(1+0,04/1)^(1*5)

TCDN_1_C2_38: Giá trị hiện tại của 1.000 VND trong 5 năm với lãi suất thị trường là 13%/năm là:
○ 884,96 VND
● 542,76 VND
○ 1.000 VND
○ 1.842,44 VND
Gợi ý: 1000/(1+0,13)^5

TCDN_1_C2_39: Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 15%? Biết T = 0 (-200), T = 1 (575), T = 2 (661,25)
● 800,00
○ 961,25
○ 200
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: -200/(1+0,15)^0+575/(1+0,15)^1+661,25/(1+0,15)^2

TCDN_1_C2_40: Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền X là 200$, và giá trị hiện tại của dòng tiền Y là 150$, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (X+Y) là:
○ 200$
○ 50$
○ -50$
● 350$

TCDN_1_C2_41: Tại sao tiền tệ có giá trị theo thời gian?
○ Sự hiện diện của yếu tố lạm phát đã làm giảm sức mua của tiền tệ theo thời gian
○ Mong muốn tiêu dùng ở hiện tại đã vượt mong muốn tiêu dùng ở tương lai
○ Tương lai lúc nào cũng bao hàm một ý niệm không chắc chắn
● Tất cả các câu trên đều đúng

TCDN_1_C2_42: Lãi đơn
○ Tiền lãi của kì đoạn này được cộng vào gốc để tính lãi cho kì đoạn sau
● Tiền lãi của kì đoạn này không được cộng vào gốc để tính lãi cho kì đoạn sau
○ Chỉ tính lãi ở đầu kì
○ Chỉ tính lãi ở cuối kì

TCDN_1_C2_43: Câu nào sau đây là một thách thức khi ước tính dòng tiền?
○ Thay thế tài sản
● Tính không chắc chắn của dòng tiền
○ Không câu nào đúng
○ Cả a và b đều đúng

TCDN_1_C2_44: Một người có số tiền là 5.000.000. Nếu như người này gửi vào ngân hàng với lãi suất 8%/năm và thời hạn 5 năm, sau 5 năm nhận được xấp xỉ là bao nhiêu? Tính lãi theo phương pháp lãi kép.
○ 3403000
○ 7364500
○ 7000000
● 7.346.640
Gợi ý: 5tr*(1+0,08/1)^(1*5)

TCDN_1_C2_45: Một bạn học sinh có số tiền là 8.000.000 và bạn đó gửi vào ngân hàng sau 2 năm bạn thu đựơc 9.331.200. Vậy ngân hàng đó trả cho bạn học sinh này với mức lãi suất là bao nhiêu trên 1 năm?
○ 0,07
○ 0,1
● 8%
○ Tất cả đều sai
Gợi ý: SQRT(9331200/8000000)-1

TCDN_1_C2_46: Giá trị tương lai được định nghĩa như là:
○ Dòng tiền tương lai được chiết khấu về hiện tại
○ Nghịch đảo của dòng tiền tương lai
● Dòng tiền hiện tại đã tính kép vào tương lai
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C2_47: Nếu tỷ lệ chiết khấu là 15%, thừa số chiết khấu một khoản tiền trong 2 năm (xấp xỉ) là bao nhiêu?
● 0,7561
○ 0,8697
○ 1,3225
○ 0,6583
Gợi ý: 1/(1+0,15)^2

TCDN_1_C2_48: Thừa số chiết khấu một khoản tiền trong 2 năm với tỷ lệ chiết khấu là 10% (xấp xỉ) là:
● 0,826
○ 1
○ 0,909
○ 0,814
Gợi ý: 1/(1+0,10)^2

TCDN_1_C2_49: Nếu thừa số chiết khấu một năm là 0,625, tỷ suất chiết khấu là bao nhiêu một năm?
○ 0,2
○ 0,26
● 60%
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 1/0,625-1

TCDN_1_C2_50: Giá trị hiện tại của 1.000 VND trong 5 năm với lãi suất thị trường là 10% là:
○ 884,96 VND
● 1.610,5 VND
○ 1.842,44 VND
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 1000*(1+0,1/1)^(1*5)

TCDN_1_C2_51: Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền X là 300$, và giá trị hiện tại của dòng tiền Y là 150$, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (X+Y) là:
○ 200$
○ 150$
○ 50$
● 450$

TCDN_1_C2_52: Ông Minh gửi tiết kiệm 200 triệu đồng trong thời hạn 5 năm với lãi suất 8%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 5 Ông Minh có thể nhận (xấp xỉ) là:
○ 280 triệu đồng
● 293,86 triệu đồng
○ 240 triệu đồng
○ 110 triệu đồng
Gợi ý: 200tr*(1+0,08/1)^(1*5)

TCDN_1_C2_53: Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 12%? Biết T = 0 (-500), T = 1 (560)
○ 60
● 0
○ -60
○ 160
Gợi ý: -500/(1+0,12)^0+560/(1+0,12)^1

TCDN_1_C2_54: Nếu bạn đầu tư 100.000 VND ở hiện tại với mức lãi suất 10%/năm, số tiền bạn sẽ có được vào cuối năm 1 là bao nhiêu?
○ 90.900 VND
● 110.000 VND
○ 100.000 VND
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 100.000*(1+0,1)^1

TCDN_1_C2_55: Cho biết hệ số được sử dụng để tính giá trị tương lai của 1 dòng tiền đều:
● Hệ số giá trị tương lai của 1 dòng tiền đều
○ Hệ số giá trị hiện tại của 1 dòng tiền đều
○ Cả 2 câu trên đều đúng
○ Cả 2 câu trên đều không đúng

TCDN_1_C2_56: Công ty HD đi vay 1000 triệu đồng và phải hoàn trả trong thời gian 5 năm, mỗi năm số tiền trả (vốn + lãi) bằng nhau với lãi suất 8% trên số dư nợ còn lại và trả vào cuối mỗi năm. Tính tổng số tiền doanh nghiệp phải trả mỗi năm?
● 280 triệu đồng
○ 400 triệu đồng
○ 80 triệu đồng
○ 200 triệu đồng
Gợi ý: (1000+1000*0,08*5)/5

TCDN_1_C2_57: Một người gửi ngân hàng 1000$, lãi suất 8%/năm. Sau 1 năm người đó sẽ nhận được cả gốc và lãi là:
○ 900$
○ 1000$
● 1080$
○ 1500$

Thuyết Nguyễn

- Giảng dạy Kinh tế lượng ứng dụng, PPNCKH - Chuyên gia phân tích dữ liệu với Stata - Dành hơn 15000 giờ nghiên cứu Kinh tế lượng ứng dụng - Đam mê nghiên cứu, học hỏi cái mới; - Làm việc độc lập & tự học cao.

Bài liên quan

Back to top button